Tác giả | TOMODA HIROMICHI |
ISBN | 978-604-82-4557-3 |
ISBN điện tử | 978-604-82-5735-4 |
Khổ sách | 20.5 x 20.5 cm |
Năm xuất bản (tái bản) | 2021 |
Danh mục | TOMODA HIROMICHI |
Số trang | 248 |
Ngôn ngữ | vi |
Loại sách | Ebook;Sách giấy; |
Quốc gia | Việt Nam |
“Lượng khách du lịch đến Việt Nam đang tăng lên nhanh chóng trong những năm gần đây. Có lẽ khung cảnh Thành phố Hồ Chí Minh đông đúc náo nhiệt hay Hà Nội yên bình gợi cho người ta nhớ lại khoảng thời gian Nhật Bản bắt đầu phát triển kinh tế. Tuy nhiên tôi cho rằng, họ - những vị khách du lịch khi đến Việt Nam không chỉ muốn ngắm nhìn vẻ ngoài của một đô thị lớn, thưởng thức món ăn, mua đồ gốm sứ... mà còn muốn trải nghiệm, tìm hiểu văn hóa cũng như cuộc sống của người dân nơi đây. Vì vậy, tác giả cuốn sách này đã chọn ra các công trình kiến trúc, phố cổ, nhà cổ có giá trị hơn cả để giới thiệu tới quý độc giả.
Việt Nam là một quốc gia kỳ lạ. Kỳ lạ ở chỗ quốc gia này sở hữu một nền văn hóa có nhiều điểm chung với Nhật Bản. Đối với Nhật Bản - quốc gia đã trải qua quá trình hiện đại hóa thì Việt Nam lại là đất nước gợi lại cho họ những hồi ức về thời kì xây dựng, phát triển trước kia - thứ đang dần bị lãng quên trong nhịp sống hiện đại. Trở lại Nhật Bản sau chuyến đi Việt Nam, tôi đã quan sát gương mặt của những người khách cùng đi tàu và cảm thấy mình như đang ở nước ngoài vậy. Bởi vì người Nhật ngày nay trang điểm và mặc rất nhiều đồ thời trang kiểu cách dẫn tới khó có thể phân biệt đâu là người Nhật, đâu là người nước ngoài. Nhưng người Việt Nam lại khác. Họ vẫn để mặt mộc giản dị và điều đó khiến cho người ta liên tưởng đến những người Nhật của thời kì trước. Nhật Bản và Việt Nam ngoài khuôn mặt giống nhau còn có nhiều điểm tương đồng về văn hóa tinh thần. Về nhân cách con người, đó là coi trọng lòng nhân ái, bao dung theo giáo lý của Phật giáo Đại thừa; về đạo đức là kính trên nhường dưới, thờ cúng tổ tiên theo chuẩn mực đạo đức Nho giáo... và truyền thống thân thiện, hiếu khách. Hơn nữa, do ảnh hưởng của văn hóa Trung Quốc nên có thời kỳ chữ Hán đã được sử dụng như một ngôn ngữ chính thống ở cả hai quốc gia, do đó số lượng từ gốc Hán trong hai ngôn ngữ cũng không hề nhỏ. Trong tiếp biến ngôn ngữ ngoại lai, hai quốc gia cũng có những điểm tương đồng. Khi đối chiếu từ xe máy trong tiếng Nhật (otobai, bắt nguồn từ auto và moto- bike trong tiếng Anh) sẽ ra một từ tương tự đó là từ“xe ô tô” trong tiếng Việt, trong đó “xe” là từ chỉ chung phương tiện giao thông còn“ô tô” bắt nguồn từ“auto”. Mặc dù không phải là hai nước láng giềng lân cận nhưng Việt Nam và Nhật Bản có những giá trị quan, những nét văn hóa tương đồng. Và phải chăng, đó là do cả hai quốc gia này có vị trí địa lý ở gần Trung Quốc?”
Trích lời tác giả Tomoda Hiromichi
trang | |
Mở đầu | 3 |
PHẦN 1. VÙNG BẮC BỘ | |
Chương 1. Trung tâm giao thương ở vùng Đồng bằng Châu thổ sông Hồng - Hà Nội | 17 |
Hà Nội 36 phố phường | 21 |
Nhà cửa trong khu phố cổ | 24 |
Phố người Hoa giữa lòng Hà Nội | 28 |
Đền chùa ở Hà Nội | 30 |
Một đô thị cổ giàu sức sống | 34 |
Thanh Hóa - Cội nguồn của nước Việt | 36 |
Thành nhà Hồ - Công trình thành bằng đá quy mô lớn | 38 |
Di tích Lam Kinh - Nơi cất giữ hồi ức về một thời vàng son | 41 |
Chương 2. Kiến trúc Pháp ở Hà Nội | 45 |
Khám phá nhà cổ Pháp tại Hà Nội từ đê sông Hồng | 47 |
Cuộc gặp gỡ giữa văn hóa Pháp và Việt Nam | 49 |
Kiến trúc Pháp ở trung tâm Hà Nội | 52 |
Trào lưu hiện đại (modernism) và kiến trúc Gothic | 54 |
Khu người Pháp cũ | 57 |
Quảng trường Ba Đình - Điểm cuối của chuyến hành trình | 60 |
Chương 3. Nhịp sống đô thị - Hà Nội hiện đại | 65 |
Nhà phố cổ - Nguyên mẫu nhà đầu tiên của nhà ở Hà Nội | 68 |
Biệt thự kiểu Pháp | 70 |
Nhà tập thể trước thời kỳ Đổi mới | 71 |
Chung cư sau thời kỳ Đổi mới | 76 |
Nhà ống - Niềm mơ ước của bao người | 79 |
Chương 4. Bóng dáng của các anh hùng và nhà dân ở nông thôn Bắc Bộ | 83 |
Đình và Đền - Nơi thờ tự hai vị anh hùng của làng | 86 |
Chùa và chợ trước cổng chùa | 88 |
Làng trong phố | 91 |
Những ngôi nhà truyền thống | 92 |
Hình thức kiến trúc tôn giáo | 97 |
Tín ngưỡng thờ thần trong nông nghiệp và chùa Phật giáo | 98 |
Đình - Nơi tụ họp của dân làng | 100 |
Lăng miếu và kiến trúc hai điện thờ song song trong chùa miếu | 101 |
Phong cách chùa Phật giáo hiện tại | 103 |
PHẦN 2. VÙNG TRUNG BỘ | |
Chương 5. Huế - Kinh đô của triều Nguyễn | 109 |
Sự tương phản giữa hai bờ Nam - Bắc | 111 |
Tường thành kiểu Pháp | 112 |
Xây dựng đô thị mang kiểu dáng Trung Quốc | 115 |
Đi tìm cội nguồn của riêng kinh thành Huế | 116 |
Cấu trúc Hoàng thành và sự đóng góp của riêng triều Nguyễn | 118 |
Sự thay đổi của Tử Cấm thành dưới thời vua Minh Mạng | 121 |
Lăng tẩm - Nơi ở mang đậm dấu ấn cá nhân của vua sau khi băng hà | 123 |
Chương 6. Hội An, thương cảng quốc tế với khu phố Nhật | 127 |
Phát hiện đồ gốm Koimari | 127 |
Đô thị cổ Hội An | 130 |
Hội quán người Hoa xây dựng | 132 |
Thăm nhà cổ | 134 |
Nhiều phong cách kiến trúc khác nhau điểm tô cho cảnh quan phố cổ | 138 |
Hội An đang đổi thay từng ngày | 140 |
Chương 7. Lần theo những dấu vết huy hoàng của văn hóa Chăm-pa | 145 |
Kiến trúc tôn giáo Chăm-pa | 148 |
Mỹ Sơn, vùng đất linh thiêng được bao quanh bởi một bức tường bí ẩn | 152 |
Đồng Dương - Trung tâm của Phật giáo | 153 |
Sợi tơ rối của lịch sử | 157 |
Đến thăm làng dân tộc Cơ Tu | 159 |
Dân tộc thiểu số ở Việt Nam | 162 |
PHẦN 3. VÙNG NAM BỘ | |
Chương 8. Tàn dư của thời kỳ Pháp thuộc - Thành phố Hồ Chí Minh | 167 |
Sự ra đời của Sài Gòn | 167 |
Dấu tích của thời kỳ mở cảng | 170 |
Đi dạo trong thành phố | 177 |
Khu phố Tàu - Chợ Lớn | 181 |
Thủ đô miền Nam Việt Nam | 185 |
Chương 9. Sự nhộn nhịp của đại đô thị kiến trúc hiện đại của Thành phố Hồ Chí Minh | 187 |
Các tòa nhà chung cư | 191 |
Những chung cư mới | 195 |
Chương 10. Khu nghỉ mát thanh bình - Thiên đường nghỉ dưỡng phía Nam Việt Nam | 199 |
Khu nghỉ dưỡng kiểu Pháp | 199 |
Dinh thự của nhà vua | 204 |
“Số phận” của các khu nghỉ dưỡng trên cao nguyên | 206 |
Khu nghỉ dưỡng thủy quân lục chiến từ thời kỳ Pháp thuộc | 210 |
Từ khu nghỉ mát thời kỳ thuộc địa đến khu nghỉ mát thời kỳ Đổi mới | 212 |
Chương 11. Làng cổ Cái Bè ở Đồng bằng sông Cửu Long | 217 |
Tham quan kênh rạch | 219 |
Phát triển vùng Đồng bằng sông Cửu Long | 221 |
Nhà cổ Cái Bè | 222 |
Bên trong nhà cổ | 223 |
Đặc trưng nhà cổ vùng Đồng bằng sông Cửu Long | 228 |
Lời kết | 233 |